So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 13

Trong khoảng thời gian dài, Toyota Fortuner luôn là mẫu ôtô độc tôn phân khúc SUV việt dã tại Việt Nam. Dòng xe này gây ấn tượng nhờ ngoại hình cao ráo hầm hố, công nghệ hiện đại và cảm giác điều khiển chắc trên mọi địa hình. Trước đây, Toyota Fortuner thường tập trung các đối thủ như Mazda CX5, Kia Sorento hay Hyundai SantaFe mà đã lãng quên Ford Everest – số ít thương hiệu xe cũng đang nổi rất đáng gớm nhưng bị bỏ rơi do giá bán quá cao.

Trên phiên bản mới, Ford đã điều chỉnh lại hệ thống Focus với không nhiều tùy chọn trang bị hơn để giúp khách hàng có thể sở hữu xe với giá thấp nhất. Chính sách này của Ford ví như một lời thông báo cho những mẫu xe trong phân khúc mà Toyota Fortuner đã làm chủ.

Liệu sự đổi mới của Ford Everest có khiến chiếc xe này thực sự cải thiện doanh số được với Toyota Fortuner hay không, hãy cùng ToyotaTanTaoSg tìm hiểu qua bài viết so sánh ô tô Toyota Fortuner 2.8V 4×4 ATFord Everest 2.0 Titanium 4WD sau đây. Cần hiểu rằng 2 dòng ô tô được so sánh trong bài phiên bản Fortuner 2.8V 4×4 AT và Everest 2.0 Titanium 4WD.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest về giá bán

Mẫu xe Everest 2.0 Titanium 4WD Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT
Giá bán 1.399.000.000 1.354.000.000

Nếu chỉ so về giá bán, phiên bản cao cấp nhất của Ford là Everest 2.0 Titanium 4WD hiện đang sở hữu giá cao hơn Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT 45 triệu đồng. Con số này không nhiều nên sẽ không ảnh hưởng quá đến việc quyết định mua ô tô của mọi người. Ford Việt Nam biết được điều đó nhưng Ford Everest vẫn tự tin công bố giá cao hơn Fortuner. Hãy cùng xem tiếp.

Xem thêm:

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest kích thước và thiết kế

Titanium 2.0L AT 4WD Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT
Kích thước và trọng lượng
Dài x Rộng x Cao (mm) 4892 x 1860 x 1837 4795 x 1855 x 1835
Khoảng sáng gầm xe (mm) 210 219
Chiều dài cơ sở 2850 2745

Về thiết kế, Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT 2019 vẫn sở hữu thiết kế rắn chắc, thể thao với ngôn ngữ thiết kế dứt khoác. Ở thế hệ mới, Ford đã cân chỉnh lại cho chiếc SUV để trở nên sắc sảo hơn.

Về kích thước, Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT dòng cao cấp nhất là 4795 x 1855 x 1835 mm, trong khi Ford Everest 2.0 Titanium 4WD là 4820 x 1860 x 1837 mm. Nhìn vào có thể hình dung Everest sở hữu chiều dài, chiều rộng lẫn chiều cao nhỉnh hơn Fortuner. Dù vậy, mẫu ô tô Nhật ăn điểm hơn 1 chút nhờ khoảng sáng gầm ôtô 219 mm, tốt hơn Everest khi chỉ đạt 210 mm. Đặc điểm này sẽ giúp Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT thích nghi nhiều địa hình và dễ leo lề so với đối thủ.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ngoại thất

Titanium 2.0L AT 4WD Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT
Trang thiết bị ngoại thất
Hệ thống đèn chiếu sáng trước Đèn HID tự động với dải đèn LED LED dạng bóng chiếu
Hệ thống điều chỉnh đèn pha/cốt Tự động Tự động
Gạt mưa tự động
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu điều chỉnh điện Có gập gương sấy điện Có gập gương/ không sấy
Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama Không
Cửa hậu đóng/mở rảnh tay thông minh

Đầu xe Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT sở hữu lưới tản nhiệt hình chữ V viền crôm, đi kèm cụm đèn pha và đèn ban ngày làm bằng LED tinh xảo với công nghệ tự động bật tắt/cân bằng góc chiếu và đèn chờ dẫn đường vô cùng thông mình, tiện dụng. Bên dưới cản là đèn sương mù mạ crôm sáng bóng.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 19
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ở đầu xe

Ở phía Everest, xe sử dụng lưới hình lục giác có viền crom, đèn pha khá mảnh và trang bị đèn LED ban ngày không thua kém gì Fortuner. Chi tiết đèn pha của Everest được đánh giá khá cao vì là đèn HID Bi-xenon, có thể tự động điều chỉnh góc chiếu. Đây là một trong những tùy chọn rất khó bắt gặp trên các SUV ngày nay.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 17
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ở thân xe

Về hông xe, Everest có trọng tâm được hạ thấp. Thân xe có nhiều đường gân dập nổi tạo cảm giác to và bề thế. Bên cạnh Fortuner lại gọn gàng và thể thao hơn 1 chút. Everest 2.0 Titanium 4WD sở hữu bộ mâm 20 inch, lớn hơn 1 chút so với Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT là la-zăng đúc hợp kim 18-inch. Gương chiếu hậu bên ngoài cả 2 xe đều có chức năng chỉnh/gập điện gắn đèn báo rẽ. Riêng Fortuner thì có thêm đèn chào mừng còn ở Everest lại có chức năng sấy kính.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 18
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ở đuôi xe

Fortuner máy dầu 2.8V có phần đuôi lôi cuốn mọi ánh nhìn nhờ cụm đèn hậu dạng LED dây sắc sảo. Ngay phía trên là dải đèn báo phanh, ăng ten vây cá mập và cánh lướt gió giúp mẫu xe này thêm chất hầm hố.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 7
Cốp xe Fortuner 2019 sau khi đã gập hết hàng ghế
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 8
Cốp xe Everest 2019 sau khi đã gập hết hàng ghế

Everest lại làm cho khách hàng thích thú nhờ sở hữu tiện ích đóng và mở cốp thông minh. Với chức năng này, người dùng muốn mở cửa hay đóng chỉ cần đưa chân đến điểm giữa bên dưới cản chắn, khá tiện lợi.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest nội thất

Titanium 2.0L AT 4WD Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT
Trang thiết bị bên trong xe
Khởi động bằng nút bấm
Chìa khóa thông minh
Điều hòa nhiệt độ Tự động 2 vùng khí hậu Tự động 2 vùng khí hậu
Vật liệu ghế Da cao cấp Da thể thao
Tay lái bọc da Có, ốp gỗ
Điều chỉnh hàng ghế trước Ghế lái và ghế hành khách chỉnh điện 8 hướng Ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng
Hàng ghế thứ ba gập điện Tay
Gương chiếu hậu trong Tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm 2 chế đố ngày đêm
Cửa kính điều khiển điện Có (1 chạm lên xuống tích hợp chức năng chống kẹt bên người lái) Có, chống kẹt
Hệ thống âm thanh AM/FM, CD 1 đĩa,MP3, Ipod & USB, Bluetooth AM/FM, CD 1 đĩa,MP3, Ipod & USB, Bluetooth
Công nghệ giải trí SYNC Điều khiển giọng nói SYNC thế hệ thứ 3, 10 loa, Màn hình TFT cảm hứng 8inch tích hợp thẻ nhớ SD Không
Dẫn đường bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS Không
Hệ thống chống ồn chủ động
Màn hình hiển thị đa thông tin Hai màn hình TFT 4.2inch hiển thị đa thông tin Có (màn hình màu TFT 4.2″”)
Điều khiển âm thanh trên tay lái

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 9
Ghế lái Toyota Fortuner
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 4
Ghế lái Ford Everest

Cả 2 mẫu ôtô đều sử dụng ghế ngồi bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng. Thiết kế ghế ngồi ôm sát, cho cảm giác thể thao hơn.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 20
Hàng ghế thứ 2 xe Fortuner 2019
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 2
Hàng ghế thứ 2 xe Everest 2019

Ở hàng ghế sau, cả 2 xe đều sở hữu không gian để chân và trần tương đối tốt, phù hợp với cả những người cao trên 1m70. Ghế ô tô Ford Everest 2.0 Titanium 4WDToyota Fortuner 2.8V 4×4 AT trang bị sẵn tựa đầu điều chỉnh độ cao và bệ tì tay có hộc đựng ly tiện dụng cho gia đình. Ngoài ra, ghế ôtô cũng có chức năng gập 60:40 và 50/50 khi muốn tăng thêm diện tích khoang chở hàng.

Ngoài ra, Everest chăm chút khách hàng của mình hơn khi được trang bị chức năng sấy ghế và công nghệ kiểm soát tiếng ồn chủ động ANC giúp hạn chế tối đa tạp âm bên ngoài góp phần mang lại không gian bên trong yên ắng nhất cho người lái và hành khách

Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT sử dụng vô-lăng 3 chấu bọc da, tích hợp các phím chức năng điều chỉnh âm thanh, cruise control, lẫy chuyển số, điều chỉnh 4 hướng. Ford Everest 2.0 Titanium 4WD vẫn trung thành với vô lăng 4 chấu cổ điển tích hợp nút bấm khá đơn giản.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 6
Bảng táp lô xe Fortuner
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 3
Bảng táp lô xe Everest

Khi so sánh Toyota Fortuner và Ford Everest có cùng thiết kế bảng táp-lô đối xứng, bố trí khá gọn gàng đi theo nhiều mảng bọc da màu sậm, viền bạc khá tinh tế. Ở Fortuner, bảng điều khiển trung tâm thể hiện phong cách “rặc” của dòng SUV là tinh tế có cách bố trí khoa học.

Trong khi đó, Ford Everest 2.0 Titanium 4WD dù thiết kế thế nào cũng vẫn đi theo xu thế thời trang đặc trưng với tông màu đen nhiều đường viền mạ crôm. Màn hình cảm ứng của xe được đặt vị trí cao, cho cảm giác khách hàng như đang ở trên 1 mẫu xe hạng sang thay vì là SUV.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 10
Màn hình DVD Fortuner
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 5
Màn hình DVD Everest

Về tính năng giải trí khi So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest đều có các tính năng cơ bản như Bluetooth, USB/HDMI/Radio, điều hòa tự động, chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm. Trong khi Everest có hệ thống định vị toàn cầu và điều khiển giọng nói SYN3. Ưu điểm cho dòng xe Mỹ là ôtô trang bị màn hình đến 8 inch 10 loa. Có điều, Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT tỏ ra không kém cạch cũng sở hữu đầu DVD 7 inch, tự tin khẳng định tốt hơn đầu DVD ở Everest.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest an toàn

Titanium 2.0L AT 4WD Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT
Trang thiết bị an toàn
Túi khí phía trước 2 túi khí phía trước 2 túi khí phía trước
Túi khí bên
Túi khí rèm dọc hai bên trần xe
Túi khí bảo vệ đầu gối
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Cảm biến trước và sau Cảm biến sau
Hỗ trợ đỗ xe chủ động Không
Hệ thống chống bó cứng phanh & phân phối lực phanh điện tử (ABS & EBD)
Hệ thống cân bằng điện tử (ESP)
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống kiểm soát đổ đèo
Hệ thống kiểm soát tốc độ Tự động
Hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang Không
Hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường Không
Hệ thống cảnh báo va chạm phía trước Không
Hệ thống kiểm soát áp suất lốp Không
Hệ thống chống trộm Báo động chống trộm bằng cảm biến nhận diện xâm nhập

Xe Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT và Ford Everest 2.0 Titanium 4WD có mặc định hệ thống ABS (chống bó cứng phanh), EBD (phân phối lực phanh điện tử), khởi hành ngang dốc (HAC), hỗ trợ đỗ đèo (DAC), VSC (Cân bằng điện tử), camera lùi, cảm biến lùi và 7 túi khí.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 14

Fortuner 2.8V còn được bổ sung thêm: hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, phân phối lực phanh điện tử, ổn định thân xe, kiểm soát lực kéo, khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm ELR, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái và bàn đạp phanh tự đổ.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 16

Everest được nâng cấp đầy đủ tính năng an toàn hơn đối thủ bao gồm: kiểm soát tốc độ tự động ACC, cảnh báo buồn ngủ, cảnh báo va chạm phía trước, tự động phanh AEB, cảnh báo lệch làn, kiểm soát áp suất lốp,kiểm soát đường địa hình, cân bằng điện tử ESP, kiểm soát góc cua, kiểm soát chống lật xe ROM, phanh khẩn cấp EBA, chống trượt TCS, cảnh báo điểm mù, và cảnh báo xe chạy cắt ngang.

Fortuner ghi điểm tối đa trong lòng người dùng vì giúp họ an tâm hơn khi rời xe với các thiết bị an ninh như: hệ thống báo động và hệ thống mã hóa khóa động cơ.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest vận hành

Titanium 2.0L AT 4WD Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT
Động cơ và tính năng vận hành
Động cơ Diesel 2.0L i4 Bi-Turbo Diesel 1GD-FTV 2.8L 4 xy lanh thẳng hàng
Dung tích xy lanh (cc) 1996 2755
Công suất cực đại (PS/vòng/phút) 213 mã lực (156,7KW)/3750 174 (130KW)/3400
Mô men xoắn cực đại (NM/vòng/phút) 500/ 1750 – 2000 450/2400
Hệ thống dẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minh (4WD) 2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử
Hệ thống kiểm soát đường địa hình Không
Khóa vi sai cầu sau
Hộp số Số tự động 10 cấp Số tự động 6 cấp
Hệ thống treo
Hệ thống treo trước Treo trước độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và thanh chống lắc Độc lập, tay đòn kép với thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts linkage Phụ thuộc, liên kết 4 điểm
Hệ thống phanh
Phanh trước và sau Phanh đĩa Phanh đĩa
Cỡ lốp 265/50/R20 265/60R18
Bánh xe Vành hợp kim nhôm đúc 20” Vành hợp kim nhôm đúc 18”

Về vận hành, Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT đang sử dụng động cơ dầu 2.8L 16 van, công suất 174 mã lực, 450Nm mô-men xoắn đi cùng hộp số tự động 6 cấp dẫn động 2 cầu bán thời gian.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 11
Động cơ Fortuner
So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 12
Động cơ Everest

Bên cạnh đó Ford Everest 2.0 Titanium 4WD Titanium lắp đặt động cơ Diesel 2.0L i4 Bi-Turbo, công suất 213 mã lực, 500Nm mô-men xoắn đi cùng hộp số tự động 10 cấp dẫn động 2 cầu. Như vậy, Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT có thông số vận hành thấp hơn Ford Everest 2.0 Titanium 4WD khá nhiều. Cả 2 ô tô đều kết nối sức mạnh cùng hộp số tự động 6 cấp.

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest ảnh 15

Được biết vì sao dung tích của Everest nhỏ hơn nhiều Fortuner nhưng sinh công lớn hơn là do từ trang bị Turbo kép. Ưu điểm của động cơ này sẽ giảm thiểu khối lượng động cơ tiết kiệm nhiên liệu nhưng sẽ làm giảm tuổi thọ động cơ 40% so với động cơ dầu của Toyota.

===> Đánh giá chi tiết Ford Everest 2019

===> Đánh giá xe Toyota Fortuner 2019 mới nhất

Từ khóa tìm bài viết:

so sanh toyota fortuner nhap khau, so sanh xe toyota fortuner, so sánh ford everest và toyota fortuner 2017, so sánh toyota fortuner và các đối thủ

So sánh Toyota Fortuner và Ford Everest
3.4 (68.57%) (7) votes
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN
Võ Hoàng Vũ
Bài trướcBảng thông số kỹ thuật xe Toyota Avanza 2019
Bài tiếp theoSo sánh Chevrolet Trailblazer và Toyota Fortuner

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of